Tin học 10 – Ôn tập GK2 – MHH:25-26

Lưu ý: 22 câu hỏi được lấy ngẫu nhiên từ nhiều bài → làm lại nhiều lần sẽ gặp câu hỏi khác nhau.

Nội dung ôn tập GK2. Tin học 10

Thời gian làm bài: 30 phút
Đáp án hiển thị sau khi nộp bài
Câu hỏi sẽ được hiển thị ngẫu nhiên
Vui lòng nhập họ và tên để bắt đầu làm bài

NB

Cú pháp viết câu lệnh lặp while nào sau đây là đúng chuẩn trong Python?

NB

Lệnh lặp while sẽ thực hiện việc kiểm tra biểu thức điều kiện vào thời điểm nào?

NB

Từ khóa nào được sử dụng để dừng và thoát ngay khỏi vòng lặp while bất chấp điều kiện lặp vẫn đang đúng?

TH

Khối lệnh bên trong vòng lặp while sẽ ngừng thực hiện khi biểu thức điều kiện mang giá trị nào sau đây?

TH

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng khi quy định về cách viết khối lệnh bên trong vòng lặp while của Python?

TH

Trong các hoạt động thực tế sau đây, hoạt động nào tương ứng với cấu trúc lặp KHÔNG biết trước số lần (sử dụng lệnh while)?

VD

Cho đoạn chương trình Python sau:
k = 1
while k < 10:
    k = k + 3
print(k)

Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, kết quả in ra màn hình là bao nhiêu?

Một học sinh đang viết chương trình Python để tính tổng các số tự nhiên liên tiếp (1 + 2 + 3 + ...) cho đến khi tổng này vừa vượt quá 50 thì dừng lại. Học sinh quyết định sử dụng vòng lặp while để giải quyết bài toán này. Dưới đây là một số nhận định về tình huống trên:

NB Việc sử dụng lệnh lặp while trong bài toán này là phù hợp vì số lần cộng dồn không thể biết trước.

TH Điều kiện để vòng lặp tiếp tục thực hiện việc cộng dồn nên được viết là tong <= 50.

TH Nếu bên trong khối lệnh của vòng lặp, học sinh quên không viết lệnh tăng giá trị của số tự nhiên lên 1, vòng lặp sẽ tự động dừng sau 100 lần lặp.

VD Học sinh có thể thiết lập biểu thức điều kiện của whileTrue và sử dụng lệnh break kết hợp với if tong > 50: bên trong khối lệnh để thoát vòng lặp.

VD

Cho danh sách A = [10, 20, 30]. Lệnh nào sau đây sẽ gây ra lỗi?

VD

Đoạn lệnh nào sau đây thực hiện đúng công việc "thay thế giá trị của phần tử thứ hai trong danh sách A bằng 100"?

VD

Cho danh sách A = [2, 4]. Sau khi thực hiện lần lượt hai lệnh: A.append(6)A = [0] + A, danh sách A cuối cùng là:

TH

Cho danh sách A = [2, 4, 6, 8, 10]. Biểu thức 5 in A sẽ trả về kết quả gì?

NB

Xâu kí tự trong Python được coi là một kiểu dữ liệu có đặc điểm nào sau đây?

TH

Giả sử xâu s = "Python". Sau khi thực hiện lệnh print(s[2]), kết quả hiển thị trên màn hình là gì?

NB

Toán tử nào sau đây được dùng để kiểm tra một xâu có phải là xâu con của một xâu khác hay không?

NB

Phương thức find() được sử dụng với mục đích chính là gì?

TH

Cho đoạn lệnh sau: print("01" in "101010"). Kết quả hiển thị trên màn hình là gì?

VD

Cho xâu s = "banana". Kết quả của lệnh s.find("a", 2) là bao nhiêu?

NB

Phương thức split() trong Python có chức năng gì?

NB

Quy tắc bắt buộc khi viết khối lệnh bên trong một hàm sau dòng tiêu đề def là gì?

TH

Phát biểu nào sau đây mô tả ĐÚNG mối quan hệ về số lượng giữa tham số và đối số?

Trong giờ thực hành Tin học, bạn An viết một hàm để tính diện tích hình chữ nhật như sau:
def tinh_dien_tich(dai, rong):
    return dai * rong

Sau đó, An thực hiện một số lời gọi hàm trong chương trình chính để kiểm tra kết quả. Dưới đây là một số nhận định về đoạn chương trình trên:

NB dairong được gọi là các tham số của hàm tinh_dien_tich.

TH Lời gọi hàm tinh_dien_tich(10, 5, 2) sẽ báo lỗi vì số lượng đối số không khớp với tham số.

TH Nếu An chưa gán giá trị cho biến a, lời gọi hàm tinh_dien_tich(a, 5) sẽ vẫn chạy và trả về kết quả là 0.

VD Để tính diện tích cho 100 hình chữ nhật khác nhau, An chỉ cần gọi hàm này 100 lần với các đối số tương ứng thay vì viết lại công thức nhân 100 lần.

Bảng xếp hạng

Chưa có kết quả nào.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *