Mục tiêu bài học
- Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính.
- Nhận biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này để gây hại cho em và gia đình.
- Hình thành ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính.
Mức độ kiến thức và kĩ năng cần đạt
- Nhận biết:
- Liệt kê được các loại thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, địa chỉ, ảnh…).
- Kể tên được các thiết bị và phương thức lưu trữ, trao đổi thông tin (máy tính, USB, thư điện tử…).
- Thông hiểu:
- Giải thích được tại sao cần bảo vệ thông tin cá nhân.
- Hiểu được các tình huống rủi ro khi lộ lọt thông tin (bị mất trộm, bị lừa đảo, máy tính bị nhiễm virus).
- Vận dụng:
- Xử lý được các tình huống đơn giản để bảo vệ thông tin (không chia sẻ mật khẩu, không nhấp vào liên kết lạ, từ chối cung cấp thông tin cho người lạ).
Hoạt động khởi động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát thông tin và phân loại đâu là thông tin cá nhân, đâu là thông tin gia đình.

Câu hỏi khởi động: Em hãy đọc các thông tin dưới đây và cho biết thông tin nào là thông tin cá nhân, gia đình? Thông tin nào không phải?
• Thông tin cá nhân của em: Tên, năm sinh của em, địa chỉ nhà em, ảnh của em.
• Thông tin gia đình: Tên, số điện thoại, nghề nghiệp của bố, mẹ em; Bức ảnh chụp gia đình em.
• Thông tin không phải cá nhân, gia đình: Tên, địa chỉ, ảnh chụp một trường tiểu học (đây là thông tin công cộng).
1. Thông tin cá nhân, gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính
a) Lưu trữ thông tin
Máy tính và các thiết bị số có khả năng lưu trữ lượng lớn thông tin dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh.

Câu hỏi khám phá 1: Quan sát Hình 1 trong SGK, em hãy nêu tên các thiết bị và những thông tin được lưu trữ trong đó?
• Thiết bị: Máy tính để bàn (Hình 1a), Điện thoại thông minh (Hình 1b).
• Thông tin được lưu trữ:
Họ và tên (Nguyễn Ngọc Bội, Nguyễn Thu Trang…).
Ngày sinh.
Địa chỉ.
Số điện thoại.
Ảnh chân dung và ảnh gia đình.
b) Trao đổi thông tin
Thông tin không chỉ nằm yên trên thiết bị mà có thể được gửi đi (trao đổi) giữa các thiết bị với nhau thông qua mạng internet hoặc thiết bị nhớ.

Câu hỏi khám phá 2: Quan sát Hình 2 trong SGK, em hãy kể ra một số ứng dụng được dùng để trao đổi thông tin trong hình?
• Hình 2a: Trao đổi thông tin qua Thư điện tử (Email) trên máy tính.
• Hình 2b: Trao đổi thông tin qua Tin nhắn (SMS/Chat) trên điện thoại.
• Ngoài ra, giáo viên có thể giới thiệu thêm: Mạng xã hội (Facebook, Zalo), gửi qua USB, thẻ nhớ…
2. Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình
Kẻ xấu luôn tìm cách đánh cắp thông tin để thực hiện các hành vi lừa đảo, gây hại. Học sinh cần nhận diện các tình huống nguy hiểm.
Tình huống 1: Chia sẻ lịch trình đi vắng công khai

Câu hỏi tình huống 1: Tại sao kẻ xấu biết gia đình em đang đi du lịch? Hắn có thể làm gì?
• Nguyên nhân: Do gia đình chia sẻ hình ảnh, thông tin đi du lịch công khai trên mạng xã hội.
• Hậu quả: Kẻ xấu biết nhà không có người, có thể lẻn vào lấy cắp đồ đạc, tài sản.
Tình huống 2: Đặt mật khẩu dễ đoán

Câu hỏi tình huống 2: Nếu kẻ xấu biết thông tin về ngày tháng năm sinh hay họ tên của em, và em lại dùng chúng làm mật khẩu thì điều gì có thể xảy ra?
• Kẻ xấu sẽ dễ dàng đoán được mật khẩu để truy cập vào tài khoản mạng xã hội, thư điện tử của em.
• Hậu quả: Đánh cắp thông tin, mạo danh em để nói xấu người khác, lừa đảo bạn bè, phát tán thư rác…
Tình huống 3: Cung cấp thông tin cho người lạ

Câu hỏi tình huống 3: Tại sao em không nên cung cấp thông tin, hình ảnh của em và gia đình cho người lạ?
• Người lạ có thể là kẻ xấu.
• Họ có thể dùng ảnh của em để cắt ghép vào những hình ảnh xấu gây ảnh hưởng đến danh dự.
• Họ có thể dùng số điện thoại, địa chỉ để lừa đảo, tống tiền hoặc bắt cóc.
Tình huống 4: Nhấp vào liên kết lạ

Câu hỏi tình huống 4: Tại sao không nên nháy chuột vào liên kết (link) do người lạ gửi đến?
• Liên kết đó có thể chứa phần mềm độc hại (virus).
• Kẻ xấu có thể tạo ra các trang web giả mạo (như thông báo trúng thưởng quà tặng) để dụ em nhập thông tin cá nhân, mật khẩu nhằm chiếm đoạt tài khoản.
Luyện tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc nhóm hoặc cá nhân để giải quyết các bài tập sau.
Bài tập 1: Em hãy liệt kê các ví dụ về thông tin cá nhân và gia đình?
Học sinh cần liệt kê được:
• Tên, năm sinh, địa chỉ nhà, ảnh cá nhân.
• Số điện thoại, nghề nghiệp của bố mẹ.
• Bức ảnh chụp chung gia đình.
• Thói quen sinh hoạt, lịch trình đi lại của gia đình.
Bài tập 2: Theo em có cần bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình hay không? Tại sao?
• Có, rất cần thiết.
• Lí do: Nếu không bảo vệ, thông tin này có thể rơi vào tay kẻ xấu. Chúng sẽ lợi dụng để thực hiện hành vi phạm pháp, gây ảnh hưởng xấu đến bản thân em và gia đình (mất tài sản, bị bôi nhọ danh dự, bị lừa đảo…).
Bài tập 3: Nêu một trường hợp mà kẻ xấu có thể lợi dụng thông tin cá nhân, gia đình để gây hại?
Một số trường hợp điển hình:
• Lấy tên tuổi, uy tín của cha mẹ em để đi vay tiền hoặc lừa đảo người thân khác.
• Biết địa chỉ nhà và giờ giấc sinh hoạt để đột nhập trộm cắp khi không có ai ở nhà.
• Dùng ảnh của em để tạo tài khoản giả mạo đi nói xấu bạn bè.
Vận dụng
Hoạt động mở rộng giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống và tôn trọng thông tin của người khác.
Câu hỏi vận dụng 1: Nếu người lạ hỏi về thời gian đi làm vắng nhà của các thành viên trong gia đình, em có cung cấp không? Tại sao?
• Tuyệt đối không cung cấp.
• Vì đây là thông tin riêng tư, nhạy cảm. Người lạ có thể lợi dụng thời điểm vắng nhà để thực hiện hành vi xấu như trộm cắp.
Câu hỏi vận dụng 2: Ngoài việc bảo vệ thông tin của mình, em cần làm gì đối với thông tin của người khác?
• Em cần tôn trọng và bảo vệ thông tin của bạn bè, người thân.
• Không tự ý đăng ảnh, chia sẻ số điện thoại hay địa chỉ của người khác lên mạng khi chưa được sự đồng ý của họ.



