Mức độ kiến thức, kỹ năng cần đạt
- Nhận biết:
- Nhận biết cú pháp và chức năng của hàm MONTH trong Excel.
- Nhận biết cấu trúc của hàm SUMIF và ý nghĩa các tham số.
- Nhận biết cú pháp hàm IF và cách viết hàm IF lồng nhau.
- Thông hiểu:
- Hiểu nguyên lý trích xuất dữ liệu thời gian (tháng) từ chuỗi ngày tháng năm để phục vụ việc tổng hợp.
- Hiểu logic hoạt động của hàm điều kiện IF để so sánh các giá trị số học (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng).
- Vận dụng:
- Sử dụng kết hợp hàm MONTH và SUMIF để lập bảng tổng hợp thu, chi theo tháng.
- Vận dụng hàm IF (cơ bản và lồng nhau) để tự động đưa ra đánh giá cân đối thu chi (Chi > Thu, Chi < Thu, Chi = Thu).
Năng lực số tích hợp
Bài học này góp phần phát triển các năng lực số sau theo Phụ lục khung năng lực số:
- 1.3.NC1a (Quản lý dữ liệu): Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn (Tổ chức bảng tính để tổng hợp dữ liệu tài chính).
- 5.2.NC1b (Giải quyết vấn đề): Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Sử dụng hàm bảng tính giải quyết bài toán quản lý tài chính).
1. Tổng hợp thu, chi theo tháng
Để quản lý tài chính hiệu quả, cần tổng hợp dữ liệu chi tiết (theo ngày) thành dữ liệu tổng quát (theo tháng). Quá trình này sử dụng hàm trích xuất thời gian và hàm tính tổng có điều kiện.
a) Trích xuất giá trị tháng (Hàm MONTH)
- Mục đích: Lấy ra con số chỉ tháng từ một ô chứa dữ liệu ngày tháng đầy đủ.
- Cú pháp:
=MONTH(serial_number)serial_number: Ô chứa dữ liệu ngày tháng cần lấy thông tin.
- Ví dụ: Tại ô
B3, công thức=MONTH(A3)sẽ trả về giá trị tháng của ngày trong ô A3.
b) Tính tổng theo điều kiện (Hàm SUMIF)
- Mục đích: Tính tổng các giá trị trong một vùng dữ liệu thỏa mãn một tiêu chí nhất định (ví dụ: chỉ tính tổng tiền của tháng 1).
- Cú pháp:
=SUMIF(range, criteria, [sum_range])range: Vùng chứa điều kiện kiểm tra (Ví dụ: Cột tháng).criteria: Điều kiện cần thỏa mãn (Ví dụ: Số 1 – tức là tháng 1).sum_range: Vùng chứa các giá trị cần tính tổng (Ví dụ: Cột số tiền).
- Lưu ý: Vùng
rangevàsum_rangephải có kích thước tương đương nhau.
2. Sử dụng hàm IF để đối chiếu, hỗ trợ cân đối thu, chi
Việc so sánh giữa Tổng Thu và Tổng Chi giúp đưa ra cảnh báo về tình hình tài chính. Excel cung cấp hàm logic IF để thực hiện việc này tự động.
a) Cấu trúc hàm IF
- Cú pháp:
=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false])logical_test: Biểu thức điều kiện (ví dụ:Thu > Chi).value_if_true: Giá trị trả về nếu điều kiện ĐÚNG.value_if_false: Giá trị trả về nếu điều kiện SAI.
b) Hàm IF lồng nhau
Khi có nhiều hơn 2 trường hợp xảy ra (ví dụ: Thu > Chi, Thu = Chi, Thu < Chi), cần sử dụng hàm IF lồng nhau.
- Nguyên lý chung: Đặt một hàm
IFkhác vào vị trívalue_if_falsecủa hàmIFđầu tiên.
Luyện tập
Câu 1: Hàm nào dùng để lấy giá trị tháng từ một ô dữ liệu ngày tháng?
Hàm MONTH.
Cú pháp: =MONTH(serial_number).
Ví dụ: =MONTH(“20/11/2023”) sẽ trả về kết quả là 11.
Câu 2: Trong công thức SUMIF, tham số đầu tiên (range) đóng vai trò gì?
Tham số range là vùng các ô cần đánh giá dựa trên điều kiện.
Ví dụ: Khi tính tổng thu theo tháng, range chính là cột chứa thông tin tháng trong bảng dữ liệu gốc.
’Câu
Kết quả là “Lỗ”.
Giải thích: Điều kiện 100 > 200 là SAI (False), nên hàm trả về giá trị value_if_false là “Lỗ”.
Vận dụng
Bài tập: Hoàn thiện dự án Quản lý tài chính
Đề bài: Mở tệp bảng tính QuanLiTaiChinh.xlsx đã thực hiện ở các bài trước. Thực hiện các yêu cầu sau để hoàn thiện bảng “Tổng hợp thu – chi”:
- Tại sheet “Thu” và “Chi”: Thêm cột “Tháng” và dùng hàm MONTH để tách tháng từ cột Ngày.
- Tại sheet “Tổng hợp”: Dùng hàm SUMIF để tính Tổng Thu và Tổng Chi cho từng tháng dựa trên dữ liệu vừa tách.
- Tại cột “Cân đối”: Dùng hàm IF lồng nhau để đưa ra nhận xét (Chi > Thu, Chi < Thu, hoặc Cân đối).
Hướng dẫn giải (Mã minh họa cho ô Tổng Chi tháng 1):
=SUMIF(Chi!$B$3:$B$20, 'Tổng hợp'!A3, Chi!$E$3:$E$20)Trắc nghiệm Tin học 9 Bài 9A. Tổng hợp, đối chiếu thu, chi
Bảng xếp hạng
| Hạng | Họ tên | Điểm số | Thời gian |
|---|---|---|---|
| 1 |
Dức
6 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
14 giây |
| 2 |
Bảo Nghi ngờ
8 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
17 giây |
| 3 |
Phạm Quốc Đạt
12 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
18 giây |
| 4 |
Lê Pin
6 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
24 giây |
| 5 |
J97 Nghi ngờ
1 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
24 giây |
| 6 |
Nguyễn Thành Đạt 9a1 Nghi ngờ
4 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
25 giây |
| 7 |
Võ Trọng Nghĩa
3 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
28 giây |
| 8 |
Du
5 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
29 giây |
| 9 |
Hồ Quốc Đại
6 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
31 giây |
| 10 |
t Nghi ngờ
4 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
43 giây |
| 11 |
Tlam
3 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
1 phút 11 giây |
| 12 |
Lê Ngọc Ngân Nghi ngờ
6 lần thi
|
10.00 / 10.00
|
1 phút 51 giây |
| 13 |
Hương 9a1
1 lần thi
|
9.50 / 10.00
|
53 giây |
| 14 |
Bảo 9a1 Nghi ngờ
1 lần thi
|
9.00 / 10.00
|
22 giây |
| 15 |
Nguyễn Thị Thu Thảo 9a1
2 lần thi
|
9.00 / 10.00
|
30 giây |
| 16 |
Hồ Thị Kim Hương
4 lần thi
|
8.50 / 10.00
|
57 giây |
| 17 |
Ptrinh
2 lần thi
|
8.50 / 10.00
|
1 phút 48 giây |
| 18 |
Nguyễn Lê Ngọc Ánh 9a1
1 lần thi
|
8.50 / 10.00
|
4 phút 58 giây |
| 19 |
Huỳnh phương vy
3 lần thi
|
7.50 / 10.00
|
1 phút 0 giây |
| 20 |
Nguyễn hữu tài Nghi ngờ
3 lần thi
|
7.50 / 10.00
|
1 phút 4 giây |
| 21 |
a Nghi ngờ
1 lần thi
|
5.50 / 10.00
|
18 giây |
| 22 |
Nguyêb hữu tài Nghi ngờ
1 lần thi
|
5.50 / 10.00
|
1 phút 13 giây |
| 23 |
tuyết du 9a1 Nghi ngờ
1 lần thi
|
5.25 / 10.00
|
1 phút 49 giây |
| 24 |
Luân Nghi ngờ
1 lần thi
|
4.50 / 10.00
|
28 giây |
| 25 |
An
1 lần thi
|
4.50 / 10.00
|
52 giây |
| 26 |
Nguyễn Thành Đạt và Nguyễn Hồ Anh Tuấn 9A1
1 lần thi
|
3.00 / 10.00
|
58 giây |



